Tài nguyên dạy học

cùng đọc và suy ngẫm

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    HD_dung_leu_chu_A.flv Huong_dan_16_Nut_day_can_ban.flv KY_THUAT_CAM_TRAI_CHU_A_8_NGUOIDHSP_HUE.flv Dung_leu_chu_A_moi_nhat_1_nguoi.flv 2_MAI_TRUONG_NOI_HOC_BAO_DIEU_HAY_1.flv CNTT_010.jpg CNTT_012.jpg Ice_20171207105108163.jpg Z738781707990_24166a775ce1e970b63491835c4b2ecb.jpg Z778842756308_ae8528d15e5a1285fae76e19baeb66d8.jpg Z778838123553_63a7f217fe1c06cc3fa7506006e331d1.jpg 1.jpg 6.jpg 3.jpg 1.jpg 2.jpg

    Thành viên trực tuyến

    -1 khách và -1 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Thanh Thùy

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giáo án dạy thêm văn 7 chuẩn

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Đỗ Thị Phương Lan (trang riêng)
    Ngày gửi: 05h:19' 18-03-2015
    Dung lượng: 152.6 KB
    Số lượt tải: 3884
    Số lượt thích: 2 người (Trần Thị Huyên, Nguyễn Thị Mộng Điệp)
    PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH ÔN TẬP NGỮ VĂN 7
    Học kì II- Năm học 2010-2011

    Tiết 27,28: Ôn tập tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.

    Tiết 29,30: Ôn tập câu đặc biệt và câu rút gọn

    Tiết 31,32: Ôn tập văn nghị luận

    Tiết 33,34: Các văn bản nghị luận.

    Tiết 35,36: Ôn tập về trạng ngữ

    Tiết 37,38: Ôn tập văn chứng minh

    Tiết 39,40: Ôn tập các phép biến đổi câu

    Tiết 41,42: Ôn tập các phép biến đổi câu (tiếp)

    Tiết 43,44: Phép lập luận giải thích

    Tiết 45,46: Lập luận giải thích qua 2 văn bản “Sống chết mặc bay” và
    “Những trò lố hay là Va ren và Phan Bội Châu”

    Tiết 47,48: Phép liệt kê và các dấu câu (dấu gạch ngang, dấu chấm lửng,
    dấu chấm phẩy)

    Tiết 49,50: Cảm thụ văn bản “Ca Huế trên sông Hương” và “Quan Âm
    Thị Kính”

    Tiết 51,52: Ôn tập học kì II








    Ngày soạn : /01/2011
    Ngày dạy: / 01/2011
    TIẾT 27, 28 : Ôn tập về tục ngữ thiên nhiên và lao động sản xuất.
    A-Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh hiểu.
    -Thế nào là tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
    -Vận dụng các kiến thức đã học vào cuộc sông hàng ngày.
    B-Tổ chức các hoạt động dạy học:
    GV tổ chức hướng dẫn học sinh làm các bài tập theo yêu cầu sau:
    Bài 1 : So sánh tục ngữ với thành ngữ? Cho ví dụ?
    *Hướng giải:
    + Giống nhau : Đều là những đơn vị có sẵn trong ngôn ngữ và lời nói,đều dùng hình ảnh để diễn đạt,dùng cái đơn nhất để nói cái chung và đều được sử dụng ở nhiều hoàn cảnh khác nhau trong đời sống.
    + Khác nhau :
    -Thành ngữ thường là đơn vị tương đương như từ, mang hình thức là cụm từ cố định.
    Ví dụ : Đúng mũi chịu sào,cao như sếu...
    -Còn tục ngữ thường là câu nói hoàn chỉnh.
    Ví dụ : Tấc đất,tấc vàng.
    -Thành ngữ có chức năng định danh-gọi tên sự vật,gọi tên tính chất,trạng thái hay hành động của sự vật,hiện tượng.
    Ví dụ : Con Rồng cháu Tiên.
    -Tục ngữ diễn đạt trọn vẹn một phán đoán hay kết luận,một lời khuyên.
    *Kết luận :
    -Thành ngữ chưa được coi là một văn bản. Tục ngữ được coi như một văn bản đặc biệt,một tổng thể thi ca nhỏ nhất.
    Bài 2: Phân biệt tục ngữ và ca dao?
    *Hướng giải:
    -Tục ngữ là câu nói, ca dao là lời thơ và thường là lời thơ của những bài dân ca.
    -Tục ngữ thiên về duy lí, ca dao thiên về trữ tình.
    -Tục ngữ diễn đạt kinh nghiệm, ca dao biểu hiện thế giới nội tâm của con người.
    Bài 3 :
    Câu tục ngữ : "Tôm đi chạng vạng,cá đi rạng đông"
    A-Nói về thời gian đi kiếm mồi của tôm và cá.
    B-Nói về thời gian thích hợp để đánh bắt tôm cá
    C- Có thể hiểu theo cả hai ý A và B.
    *Hướng giải: Khoanh vào ý C
    Bài 4 : Xác định vế câu tục ngữ và cách gieo vần ở câu tục ngữ bài 3?
    *Hướng giải:
    -Vế câu tục ngữ : Đối xứng nhau cả về nội dung và hình thức.
    +Vế 1 : Tôm đi chạng vạng
    + Vế 2 : Cá đi rạng đông.
    -Gieo vần lưng : Vang- dạng.
    Bài 5 : Giải thích và bình luận câu tục ngữ :" Tấc đất,tấc vàng"
    *Hướng giải:
    I-Mở bài :
    Dân tộc ta vốn có nghề trồng lúa nước lâu đời>Nghề nông là căn bản của hàng triệu con người Việt Nam.Đồng ruộng,đất đai...gắn liền với cuộc sống của mỗi người, mỗi nhà>đã có biết bao câu ca,bài hát nói về giá trị của đất đai,ruộng vườn...nhưng ngắn gọn và sâu sắc nhất là câu tục ngữ "Tấc đất,tấc vàng"
    II- Thân bài :
    -Phân tích nghĩa đen và nghĩa bóng của câu tục ngữ,ý nghĩa.
    -Bình luận
    III- Kết bài.
    -Câu tục ngữ đã khẳng định giá trị của đất : đát quý như vàng,đất quý hơn vàng. Nhắc nhở mọi người phải biết quý trọng
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓